Phú Poly · Công cụ bóc tách khối lượng
Nhập kích thước mái, chọn quy cách thép ngay trên ma trận khối lượng, điền đơn giá sắt thép bạn đang mua. Công cụ bóc tách số mét thép, số cây 6m, số kg, số vít và diện tích tấm — rồi cho bạn lưu nhiều phương án để so sánh cạnh nhau.
Khối lượng tính theo hình học mái và quy cách thép; thành tiền tính theo đơn giá bạn nhập.
| Hạng mục | Khối lượng | Đơn giá | Thành tiền |
|---|
Con số trên là dự toán tham khảo dựng từ thông số bạn nhập, chưa gồm giàn giáo, tháo dỡ mái cũ, vận chuyển ngoài bán kính giao hàng và phát sinh tại công trình. Giá tấm Phú Poly báo là giá đã gồm VAT, tại kho Thủ Đức. Đơn từ 1 cuộn hoặc trên 30 m² nên gọi kỹ thuật để chốt khổ tấm, tránh dư hụt.
Để lại số điện thoại để mở bảng bóc tách. Phú dùng số này gửi bạn giá tấm và quy cách khổ phù hợp, không gửi tin rác.
Đổi tấm hoặc quy cách khung rồi lưu tiếp — tối đa 3 phương án đặt cạnh nhau.
Tính từ hình học tiết diện: diện tích mặt cắt hộp bằng chu vi trung bình nhân độ dày, nhân khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³. Đối chiếu bảng tra thị trường thì lệch dưới 2% — ví dụ hộp 40×40 dày 1,4 mm ra 1,70 kg/m, hộp 30×30 dày 1,2 mm ra 1,09 kg/m.
Diện tích mặt bằng nhân hệ số dốc √(1 + độ dốc²). Mái dốc 15% có hệ số 1,011 — chênh ít; mái dốc 40% có hệ số 1,077, tức tốn thêm gần 8% tấm và thép so với đo mặt bằng.
Giá thép hộp đổi theo thời điểm và theo từng đại lý, chưa kể chênh lệch giữa hộp kẽm và hộp đen. Cố định một mức giá trong công cụ thì dự toán sai ngay tuần sau. Bạn nhập giá đang mua thì con số dùng được ngay.
Phụ thuộc độ dày tấm, khẩu độ vượt nhịp và tải gió khu vực. Tấm mỏng cần đố dày hơn; nhịp lớn cần hộp thép dày hơn. Gọi kỹ thuật Phú Poly kèm kích thước mái để chốt cặp thông số này trước khi đặt vật tư.